Giáo trình Tác động cột sống Việt Nam-Phần VI-BỆNH ĐAU ĐẦU

PHẦN VI

BỆNH ĐAU ĐẦU

I. Giải phẫu sinh lý dây thần kinh, lớp cơ và đốt sống

Khi chữa đau đầu ta cần tìm trọng điểm tại các lớp cơ ngắn đầu, thẳng đầu, chéo đầu trên, chéo đầu dưới, cơ gian gai đốt sống cổ và các đốt sống cổ bị biến đổi đồng thời dựa vào 11 vùng nhiệt độ liên quan đến chức năng nội tạng. Cụ thể như sau:

CƠ VÙNG ĐẦU, CỔ VÀ DÂY THẦN KINH LIÊN QUAN ĐẾN PHẦN ĐẦU

TIẾT ĐOẠN THẦN KINH LIÊN QUAN ĐỐT DA VÙNG ĐẦU, CỔ VÀ VAI

II. Các bệnh đau đầu thường gặp

Sau khi xác định được trọng điểm liên quan đến bệnh đau đầu. Người Thầy thuốc phải giải lớp cơ ở hai bên đầu dọc từ chũm đến thái dương theo ranh giới các mảnh xương sọ (khớp sọ), đồng thời giải cơ hai bên cổ để cho khí huyết lưu thông. Được vậy bệnh đau đầu đã nhẹ đi nhiều.

  1. Đau giữa đỉnh đầu: C1, C2 (cơ ngắn đầu, cơ thẳng đầu, cơ gian gai giữa C2 và C3), D11, L3.
  2. Đau cả vùng đầu: C1÷C7, D10, D11.
  3. Đau đầu do cảm lạnh: C1, C2, D2, D3.
  4. Đau đầu vùng trước trán: D7, D8 (do gan), D12, L1.
  5. Đau đầu bì không rõ điểm đau: C1, C2, D1, D2, D3.
  6. Đau hai bên thái dương: C1, C2 (cơ chéo đầu trên, cơ chéo đầu dưới), D8, D9, D10 phải, L2, L3.
  7. Đau một bên thái dương: C1, C2 và D3 bên thái dương đau.
  8. Đau đầu buồn nôn do hạ huyết áp: C1, C2, C7; D1, D2, D3 trái, S2, S3.
  9. Chóng mặt do say Xe: C1, C2.
  10. Đau đầu kèm sốt không do virus: C7, D1 trái.
  11. Đau đầu vùng vai phải nóng cao:

– Đau 1 bên sườn, ù Tai, đau răng, vùng cổ, lưng, gối nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D11.

– Đau đầu do bị cảm cúm, cổ gáy cứng đau, nhiệt độ vùng cổ lưng dưới nóng cao, toàn thân đau mỏi. Tác động C1 – C7, D3, D5, D7, D11.

– Đau đầu vùng trán, vùng cổ, lưng dưới nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D11.

  1. Đau đầu vùng bụng dưới nóng cao:

– Đau vùng trán, kiêm chứng chóng mặt, hay nháy mắt, nhiệt độ vùng cổ nóng cao. Tác động C1- C7, trọng điểm S3 và vùng hông.

– Đau đầu chóng mặt, đau cơ lưng, chân tê và lạnh buốt, đi đứng nhăn nhó, mất ngủ, nhiệt độ vùng cổ, vùng hông nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D11.

– Đau đầu nặng đầu, kiêm chứng cổ gáy cứng đau, mờ mắt, tắc mũi, lưng vai đau mỏi, nhiệt độ vùng cổ, vùng hông nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm S3.

  1. Đau đầu vùng cổ phải nóng cao:

– Đau 1 lần đầu, kiêm chứng ho, viêm phế quản, suyễn, các chứng sốt, nhiệt độ cổ phải cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D4.

  1. Đau đầu vùng chẩm nóng cao:

– Kiêm chứng chảy máu cam, đau răng, ù Tai, họng ho, suyễn, nhức 2 vai, trẻ em bị co giật, nhiệt độ vùng lưng, hông nóng cao. Tác động C1- C7, L1- L5, trọng điểm L5.

  1. Đau đầu vùng rốn nóng cao:

– Kiêm chứng Tai, mắt, gáy, họng bứt rứt khó chịu, phát nóng, bệnh tâm thần, nhiệt độ vùng S nóng cao. Tác động C1 – C7, S1 – S5, trọng điểm S2.

  1. Đau đầu vùng cơ lưng trái nóng cao:

– Đau đỉnh đầu, bàn chân đau, động kinh, nữ Sa dạ con, sinh dục nam, nữ rối loạn, nhiệt độ vùng thắt lưng nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm L3.

  1. Đau đầu vùng hạ sườn phải nóng cao:

– Kiêm chứng nhức mắt, ngứa nhiều, da vàng, nhiệt độ vùng cổ, lưng dưới nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D10.

  1. Đau đầu vùng cổ, ngực trái nóng cao.

– Đau do tăng huyết áp, kiêm chứng Tim hồi hộp, ngực đau tức, đau dạ dày, nôn ra máu, đau hông, nhiệt độ vùng lưng trên nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D5 trái.

– Đau đầu mất ngủ, kiêm chứng động kinh, mắt trợn ngược, lưng cứng, mạch nhanh, Tim đau, sốt rét, nhiệt độ vùng cổ, lưng giữa nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D9.

– Đau đầu mất ngủ, kiêm chứng cánh Tay, cẳng Tay tê dại, tim đau nhói, nhiệt độ vùng dưới lưng trên, vùng cổ nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D6.

  1. Đau đầu vùng giữa lưng nóng cao:

– Trường hợp chức năng nội tiết rối loạn, đau đầu mất ngủ (suy nhược thần kinh).

+ Nữ: Kinh nguyệt quá nhiều, không đều, thống kinh, tử cung ra máu, khí hư, động Thai.

+ Nam: Đau đầu, di tinh, trẻ em đái dầm, chân đau hoặc tê dại, tiêu hóa kém, bụng đầy chướng, ỉa lỏng, nhiệt độ vùng cổ, lưng dưới nóng cao. Tác động vào C1 – C7, trọng điểm D12.

  1. Đau đầu do các bệnh khác.

– Đau đầu lảo đảo muốn ngã, kiêm hội chứng tiền đình, huyết áp cao, nhiệt độ cổ, dưới lưng trên rối loạn. Tác động C6 – C7, trọng điểm D1 và cơ vai.

– Đau đầu phía sau, kiêm chứng đau gáy, mất tiếng, động kinh, nhiệt độ cổ trên nóng cao. Tác động C1 – C6.

– Đau đầu buồn nôn, kiêm chứng lưng và cơ lưng lạnh, biếng ăn, bụng trên lạnh, nhiệt độ dưới lưng trên rối loạn cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D6, D7.

– Đau đầu kinh niên, nhiệt độ vùng cổ, lưng trên nóng cao. Tác động C1 – C7, trọng điểm D1.

– Đầu âm u khó chịu, nặng nề, nhiệt độ toàn thân nóng cao. Tác động C1 – C7, D1, D5, D7, D8, L4, S1, S4, trọng điểm D4.

– Vùng trán nóng, nhiệt độ cổ dưới, lưng dưới nóng cao. Tác động C6, C7, trọng điểm D11.

– Nóng đỉnh đầu, kiêm chứng đái són, nhiệt độ cổ, lưng cao. Tác động C1 – C7, S4, S5.

– Nóng vùng chẩm, kiêm chứng cảm giác giảm, nhiệt độ vùng hông nóng cao. Tác động vào C1 – C7, trọng điểm S2, S3.

– Nóng vùng đầu, nhiệt độ cổ nóng cao. Tác động C3.

– Nóng vùng gáy, nhiệt độ vùng cổ nóng cao. Tác động C6, C7, trọng điểm C5.

– Đau tức vùng chẩm, kiêm chứng hạ huyết áp, người mệt, nhiệt độ lưng trên, dưới, thắt lưng nóng cao. Tác động C1, C2, D6, D10, L3, trọng điểm C1.

– Lạnh vùng gáy, kiêm chứng hạ huyết áp, mạch chậm, nhiệt độ cổ trên lạnh, trọng điểm C2.

– Tê bì vùng chẩm, nhiệt độ cổ trên rối loạn, trọng điểm C1.

  1. Đau đầu mất ngủ:

– Kiêm chứng nằm thổn thức không vào giấc được, tác động D7, D8 chữa nhẹ nhàng.

– Nằm ngủ nóng ruột như cào, không ngủ được, thèm ăn, trọng điểm D6, D7.

– Nằm ngủ bồn chồn khó chịu liên quan đến Tim, nhiệt độ lưng trên nóng cao, trọng điểm D3, D4.

– Nằm ngủ luôn sợ như có người đe dọa (liên quan bệnh tâm thần), trọng điểm D2.

Chú ý:

Bệnh đau đầu khi người Thầy thuốc chữa vùng cổ gáy, đầu thì đã đỡ triệu chứng đau đầu tức thời; muốn chữa hết hẳn đau đầu thì phải chữa vào chức năng gây bệnh và vùng nội tạng phát sinh; những người xơ cứng động mạch vành tim, không tác động vào C1, C4; huyết áp cao tránh tác động vào C1, C2, thận trọng D6, D10 phải và L3; đau đầu co đồng tử, mắt mờ, tăng nhãn áp tránh tác C1, C2; giãn đồng tử, mắt mờ thận trọng D1, C7.

– U não, viêm màng não điều trị không có tác dụng.

P/s: Tham khảo PHẦN VI – BỆNH HÔ HẤP tại đây.

Trả lời