Giáo trình Tác động cột sống Việt Nam – Phần VI – Bệnh về hệ sinh dục

BỆNH VỀ HỆ SINH DỤC

I. SINH DỤC NAM

I.1. Giải phẫu sinh lý hệ thống sinh dục nam.

Hệ thống sinh dục nam gồm có: tinh hoàn và bộ phận sinh dục phụ như đường dẫn tinh, tuyến tiền liệt, tuyến hành niệu đạo, túi tinh và dương vật.

a) Tinh hoàn

Tinh hoàn là một cơ quan sinh tinh trùng, đồng thời là tuyến nội tiết (tiết ra nội tiết tố nam testosteron) làm cho cơ thể phát triển giới tính nam.

  • Hình thể ngoài: Có hai tinh hoàn phải và trái nằm trong bìu. Tinh hoàn trung bình có kích thước dài 5 cm, rộng 3 cm, dày 2,5 cm, cân nặng khoảng 20g. Tinh hoàn được bao bọc bởi một lớp vỏ xơ dày, trắng và không đàn hồi gọi là lớp áo trắng.
  • Hình thể trong: Tinh hoàn được chia thành 300-400 tiểu thùy ngăn cách nhau bởi các vách xuất phát từ mặt trong của lớp áo trắng. Mỗi tiểu thùy có từ 2-4 ống sinh tinh xoắn. Tinh trùng do các ống này sinh ra được đổ vào các ống sinh tinh thẳng, rồi vào lưới tinh hoàn ở phần sau trên của mỗi tinh hoàn. Từ lưới tinh hoàn có 12-15 ống xuất dẫn tinh trùng vào các ống mào tinh. Ở giữa các ống sinh tinh có những nhóm tế bào kẽ tiết ra hormon testosteron.

b) Mào tinh

Mào tinh hoàn uốn cong hình chữ C nằm dọc theo đầu trên và bờ sau tinh hoàn. Mào tinh hoàn có ba phần là đầu, thân và đuôi.

c) Ống dẫn tinh

Ống dẫn tinh đi từ đuôi mào tinh hoàn đến mặt sau bàng quang thì kết hợp với ống tiết của túi tinh để tạo thành ống phóng tinh. Nó dài khoảng 30 cm, đường kính 2–3 mm nhưng lòng ống chỉ rộng khoảng 0,5 mm. Nó dùng để dẫn nước tiểu và tinh trùng đến dương vật.

d) Túi tinh

Túi tinh là một túi dự trữ tinh trùng, là nơi tiết một ít chất dịch trước khi phóng tinh. Nó dài khoảng 5 cm, nằm ở mặt sau bàng quang, dọc bờ dưới của ống dẫn tinh. Đầu dưới của túi tinh mở vào một ống bài xuất ngắn gọi là ống tiết. Ống này kết hợp với ống dẫn tinh cùng bên tạo thành ống phóng tinh.

e) Ống phóng tinh

Mỗi ống phóng tinh 2cm, do ống tinh và ống tiết của túi tinh kết hợp lại tạo thành. Hai ống chạy chếch qua tuyến tiền liệt và đổ vào niệu đạo tiền liệt. Ống mào tinh, ống dẫn tinh, ống phóng tinh và niệu đạo nam hợp thành đường dẫn tinh.

f) Tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt là một khối hình nón mà đáy ở trên, đỉnh ở dưới. Tuyến rộng 4 cm, cao 3 cm và dày 2,5 cm, nặng trung bình 15-20 g (ở người lớn độ tuổi 30-40); ở sau tuổi 45, tuyến thường to ra. Tuyến tiền liệt nằm ở dưới bàng quang và bao quanh niệu đạo tiền liệt. Dịch tiết của tuyến tiền liệt đóng góp khoảng 60% thể tích tinh dịch và góp phần vào sự vận động và sức sống của tinh trùng. Dịch tiết của tuyến tiền liệt được đổ vào niệu đạo tiền liệt.

g) Tuyến hành niệu đạo

Có hai tuyến hành niệu đạo nằm ở hai bên niệu đạo màng. Mỗi tuyến to bằng hạt ngô và đổ dịch tiết vào niệu đạo hành xốp bằng một ống tiết. Dịch tiết của tuyến là một chất kiềm có tác dụng trung hòa dịch acid của nước tiểu trong niệu đạo, qua đó bảo vệ cho tinh trùng. Tuyến cũng tiết ra niêm dịch để bôi trơn đầu dương vật và niêm mạc niệu đạo.

h) Dương vật

Dương vật gồm rễ, thân và quy đầu dương vật. Rễ dương vật nằm đáy chậu và dính vào xương mu bởi dây chằng treo dương vật. Thân dương vật hình trụ, có mặt trên hơi dẹt gọi là mu dương vật mặt dưới gọi là mặt niệu đạo. Qui đầu dương vật được bao bọc trong một nếp nửa da nửa niêm mạc có thể di động được gọi là bao qui đầu. Ở đỉnh quy đầu có lỗ niệu đạo ngoài (hay còn gọi là lỗ sáo). Dương vật là cơ quan niệu-sinh dục ngoài vừa để dẫn nước tiểu vừa để phóng tinh dịch.

i) Bìu dái (Hạ nang)

Bìu dái là một túi da rất sẫm màu do các lớp của thành bụng trĩu xuống tạo thành. Nó được chia thành hai lớp ngăn, mỗi ngăn chứa một tinh hoàn và một mào tinh. Trong bìu có lớp có Dartos được tạo nên bởi sợi cơ trơn, sợi đàn hồi và sợi liên kết, tương tự như một cơ bám da.

I.2. Đốt sống liên quan đến thần kinh giao cảm và phó giao cảm chi phối hệ thống sinh dục nam

THẦN KINH TỰ CHỦ CHI PHỐI CƠ QUAN SINH DỤC NAM

I.3. Các bệnh về hệ sinh dục nam

  1. Suy sinh dục nam: C6.7L4.
  2. Liệt dương: C7T1T2L2 –L5S1 – S4Cx.
  3. Di tinh: T5T6T12.
  4. Di mộng tinh: T7L1 – L3.
  5. Giao hợp không xuất tinh: C7.
  6. Đau tức ngọc hành: S3.
  7. Đau dương vật: S2.3T10.
  8. Tinh trùng ít: T7.8L2.3.4.
  9. Tinh hoàn lạc chỗ: L2.3.4S1.2.
  10. Teo tinh hoàn: C7 phải, T8.9 phải, S2.3.

II. SINH DỤC NỮ.

II.1. Giải phẫu sinh lý hệ sinh dục nữ

 Hệ sinh dục nữ hay bộ phận sinh dục nữ là một hệ thống sinh lý trong cơ thể nữ giới với nhiều chức năng phức tạp: giao hợp, tiếp nhận tinh trùng, thụ tinh, cấy thai, nuôi thai và sinh con. Các cơ quan chính trong bộ phận sinh dục phụ nữ nằm trong phần dưới cùng của bụng xuống đến đáy chậu, dưới ruột, trước hậu môn. Khác với cơ quan sinh dục bên ngoài ở nam phô bày rõ rệt, những cơ quan sinh dục bên ngoài ở nữ thường nằm khuất phía dưới, được che kín bởi lông hạ bộ và khi đứng thẳng, bởi phần trên của hai đùi.

a) Môi lớn và môi nhỏ

Khi xét nghiệm hạ bộ phụ nữ, trước hết sẽ thấy hai môi lớn ở ngoài và hai môi nhỏ nằm phía trong. Môi lớn và môi nhỏ có tác dụng che chắn bảo vệ toàn bộ phần trong của hệ sinh sản, có hình dạng như các đôi môi.

Vùng da bên ngoài của môi lớn và môi nhỏ có màu tương tự như màu da của người nữ, còn phần bên trong có thể có màu hồng, hoặc màu xám, màu nâu,… tùy theo từng cơ thể. Hai môi nhỏ gặp nhau ở giữa, bọc lên phía trên của âm vật.

b) Âm hộ

Âm hộ, hay còn gọi là cửa mình, nằm bên phía trong thành môi nhỏ, phía dưới lỗ niệu đạo và phía trên hậu môn, là cửa dẫn vào âm đạo.

c) Âm vật

Âm vật là một khối mô cứng dài khoảng 1,5 cm, nằm ở giữa và phía trên của âm hộ, đầu âm vật được che một phần bởi nơi hai môi nhỏ hợp lại. Âm vật là cơ quan nhạy cảm nhất trong cơ thể con người (cùng hạng với dương vật ở nam và lưỡi), nơi đây tập trung nhiều (khoảng 8000) đầu dây thần kinh có chức năng mang lại khoái cảm tình dục. Âm vật được mô tả theo y học đầu tiên bởi một nhà khảo cứu cơ thể người Ý năm 1559.

d) Lỗ Tiểu

Còn gọi là cửa niệu đạo, là chỗ thoát của nước tiểu từ bàng quang qua ống dẫn tiểu ra ngoài. Lỗ này nằm ngay trên cửa âm đạo, và chừng 2 cm dưới âm vật. Ống dẫn tiểu dài khoảng 4 cm, nằm dọc theo bên trong tường của âm đạo.

e) Âm đạo

Là một bộ phận hình ống dài nối từ cửa mình bên ngoài vào tử cung bên trong. Các mô cơ thành âm đạo có tính đàn hồi cao. Âm đạo đón nhận dương vật khi giao hợp. Âm đạo và cổ tử cung có khả năng giãn ra lớn gấp nhiều lần, giúp thai nhi ra khỏi người mẹ khi sanh nở.

f) Màng trinh

Một màng mỏng nằm trong âm đạo cách cửa âm đạo khoảng 1-2 cm. Màng thường sẽ bị rách ở lần giao hợp đầu tiên. Khi màng trinh bị rách có thể chảy một vài giọt máu, hoặc chỉ có chút chất tiết hơi hồng. Một số bạn gái (khoảng 0,5%) khi sinh ra đã không có màng này hoặc nó đàn hồi đến mức tiếp tục tồn tại cho đến lần sinh con đầu tiên.

Màng trinh thật ra là một phần dư sót lại trong thời kỳ thai nhi phát triển. Do đó, có một số bé gái khi sinh ra đã không có màng trinh, trong khi ở một số phụ nữ màng trinh dày và che kín âm đạo gây trở ngại khi giao hợp và có triệu chứng không có kinh. Vì văn hóa xưa nay coi trọng vấn đề giữ trinh tiết nên màng trinh được nhiều chú ý.

g) Cổ tử cung

Cổ tử cung (uterine cervix): Là phần sau của tử cung và nơi nối tiếp của âm đạo với tử cung. Cổ tử cung có thành dày và rất chắc với một lỗ mở rất nhỏ (không rộng hơn một cọng rạ). Tuy nhiên, khi phụ sản sinh em bé, cổ tử cung sẽ mở đủ rộng để em bé “chui qua” trong hầu hết các trường hợp.

h) Tử cung

Tử cung là một bọc cấu tạo bởi một lớp cơ trơn rất dày, nằm phía dưới bụng, trên bàng quang. Khi chưa có thai, tử cung hình trái lê, kích thước khoảng 8 x 5 x 3 cm. Cổ tử cung nằm phía dưới, dẫn ra âm đạo. Phía trên ở hai bên tử cung là hai ống dẫn trứng nối ra hai buồng trứng. Tử cung là nơi thai nảy nở và phát triển cho tới lúc sinh.

 Những bệnh và bất thường liên hệ đến tử cung và cổ tử cung:

  1. U tử cung
  2. Ung thư cổ tử cung
  3. Ung thư nội mạc tử cung
  4. Lạc nội mạc tử cung
  5. Cấu tạo bất thường bẩm sinh: tử cung chắp, tử cung đôi, tử cung bí, không có tử cung.

i) Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng (hay vòi trứng)- fallopian tubes nối tử cung với buồng trứng (mối bên có một ống dẫn trứng) và được treo bởi dây chằng tử cung buồng trứng. Ống dẫn trứng có chiều dài khoảng 10 cm và nhỏ hơn sợi mỳ. Nó thực hiện hai nhiệm vụ:

  1. Là đường di chuyển của trứng và tinh trùng
  2. Nơi xảy ra sự gặp gỡ của tinh trùng từ ngoài đi vào và trứng từ buồng trứng đi ra.

j) Buồng trứng

Mỗi bên tử cung có một buồng trứng hình bầu dục, tròn nhỏ hơn tinh hoàn ở nam, màu trắng đục, nằm gần những dây tua ở cuối ống dẫn trứng. Trong thời kỳ phôi thai, hai buồng trứng có khoảng 6 triệu bọc trứng non, khi sinh còn lại 1 triệu và chỉ còn 40.000 khi tới tuổi dậy thì. Khi dậy thì, dưới tác dụng của hormone sinh sản, trứng theo chu kỳ phát triển, chín và rụng. Trong cả đời người nữ, chỉ có 400 trứng hoàn thành chu kỳ và rụng, những trứng khác thường teo nhỏ rồi tan biến.

Ngoài ra, buồng trứng còn có chức năng tạo ra các hormone điều hòa sinh lý.

Những bệnh chứng liện hệ đến buồng trứng:

  1. Ung thư buồng trứng
  2. Buồng trứng không hoạt động (ovarian failure)
  3. Chứng đa bọc ở buồng trứng (polycystic ovarian syndrome)

II.2. Đốt sống liên quan đến thần kinh giao cảm và phó giao cảm chi phối hệ thống sinh dục nữ

THẦN KINH TỰ CHỦ CHI PHỐI HỀ SINH DỤC NỮ

II.2. Các bệnh về hệ sinh dục nữ

  1.  Đau bụng kinh: T10.11 trái.
  2. Dong kinh: T7.9.10 trái; L1.2 trái; S1 – S5 trái.
  3. Kinh nguyệt không đều: C7T10.11S2.3.
  4. Kinh quá nhiều: T10.
  5. Tử cung ra máu: D10.11.
  6. Đau cửa mình: D7.8.
  7. Lãnh cảm: C6CxS2.3.4.

Tác động cột sống – Lương Y Đỗ Văn Chiến 

Tài liệu tham khảo:

+ Phương pháp Tác động cột sống – Cố lương y Nguyễn Tham Tán

+ Từ điển bách khoa toàn thư Việt

+ Bài giảng hệ sinh dục nam, nữ – Đại học Y khoa Hà Nội

Mời các bạn đón đọc phần:Tiết niệu tại đây.

Trả lời